HƯỚNG DẪN HẠCH TOÁN NGOẠI TỆ THEO THÔNG TƯ 99/2025/TT-BTC CHI TIẾT NHẤT
25/08/2026 Số lần xem:
70
Hạch toán ngoại tệ đóng vai trò vô cùng quan trọng đối với các doanh nghiệp có hoạt động kinh doanh quốc tế, không chỉ giúp ghi nhận trung thực các giao dịch mà còn nâng cao tính minh bạch, hạn chế rủi ro vi phạm quy định hiện hành. Bài viết dưới đây sẽ hướng dẫn hạch toán ngoại tệ theo Thông tư 99/2025/TT-BTC giúp doanh nghiệp chuẩn hóa quy trình và xử lý chính xác nghiệp vụ liên quan đến ngoại tệ.
1. Tại sao cần hạch toán kế toán ngoại tệ
Trong bối cảnh nền kinh tế mở rộng giao thương quốc tế, các hoạt động xuất nhập khẩu hay các khoản đầu tư trực tiếp/gián tiếp bằng ngoại tệ ngày càng trở nên phổ biến. Việc hạch toán kế toán ngoại tệ đóng vai trò vô cùng quan trọng đối với quản trị tài chính và tuân thủ pháp lý của doanh nghiệp:
Tuân thủ quy định pháp luật: Hạch toán ngoại tệ đúng chuẩn mực giúp doanh nghiệp chấp hành đúng các quy định hiện hành, từ đó tránh được các rủi ro pháp lý và án phạt hành chính từ cơ quan quản lý.
Ghi nhận chính xác Báo cáo tài chính: Giúp xác định và ghi nhận chuẩn xác các giao dịch phát sinh bằng ngoại tệ lên sổ sách, đảm bảo báo cáo tài chính phản ánh đúng thực trạng tài chính của doanh nghiệp.
Đánh giá hiệu quả kinh doanh: Giúp doanh nghiệp đo lường chính xác hiệu quả kinh doanh từ các hoạt động thương mại quốc tế, từ đó biết được hiệu quả kinh doanh của từng thị trường.
Kiểm soát rủi ro biến động tỷ giá: Giúp doanh nghiệp dễ dàng theo dõi sự thay đổi của tỷ giá hối đoái, từ đó nhận diện và có giải pháp quản lý tốt các rủi ro do chênh lệch tỷ giá gây ra.
2. Nguyên tắc áp dụng tỷ giá theo Thông tư 99/2025/TT-BTC cho các giao dịch bằng ngoại tệ
Căn cứ mục 1.4 Tài khoản 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đoái tại Thông tư 99/2025/TT-BTC.
Nguyên tắc áp dụng tỷ giá theo Thông tư 99/2025/TT-BTC cho các giao dịch bằng ngoại tệ được hướng dẫn cụ thể như sau:
(1) Khi mua, bán ngoại tệ (hợp đồng mua bán ngoại tệ giao ngay, hợp đồng kỳ hạn, hợp đồng tương lai, hợp đồng quyền chọn, hợp đồng hoán đổi); Là tỷ giá ký kết trong hợp đồng mua, bán ngoại tệ;
(2) Áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế
- Trường hợp có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngoại tệ nhưng trong hợp đồng không quy định tỷ giá hối đoái cụ thể:
+ Các tài khoản phản ánh doanh thu, thu nhập khác: Riêng trường hợp bán hàng hoá, cung cấp dịch vụ hoặc thu nhập có liên quan đến doanh thu nhận trước hoặc giao dịch nhận trước tiền của người mua thì doanh thu, thu nhập tương ứng với số tiền nhận trước được
áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm nhận trước của người mua (không áp dụng theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm ghi nhận doanh thu, thu nhập).
+ Các tài khoản phản ánh chi phí SXKD, chi phí khác: Riêng trường hợp phân bổ khoản chi phí chờ phân bổ vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ thì chi phí được ghi nhận theo
tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm trả trước (không áp dụng theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phân bổ chi phí).
+ Các tài khoản phản ánh tài sản: Riêng trường hợp tài sản được mua liên quan đến giao dịch trả trước cho người bán thì giá trị tài sản tương ứng với số tiền trả trước được áp dụng
tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm trả trước (không áp dụng theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm ghi nhận tài sản).
+ Bên Nợ các Tài khoản vốn bằng tiền hoặc các tài sản khác; Bên Nợ các Tài khoản phải thu; Bên Nợ các Tài khoản phải trả khi phát sinh giao dịch trả trước tiền cho người bán.
+ Bên Có các TK phải trả; Bên Có các Tài khoản phải thu khi phát sinh giao dịch nhận trước tiền của người mua;
+ Các tài khoản loại vốn chủ sở hữu;
- Trường hợp doanh nghiệp sử dụng tỷ giá giao dịch thực tế để quy đổi các giao dịch phát sinh bằng ngoại tệ ra đồng tiền ghi sổ kế toán thì cũng được sử dụng tỷ giá giao dịch thực tế đó để hạch toán cho cả bên Nợ và bên Có của tất cả các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ.
(3) Áp dụng tỷ giá ghi sổ
- Bên Có các Tài khoản vốn bằng tiền hoặc các tài sản khác;
- Bên Có các Tài khoản phải thu (ngoại trừ giao dịch nhận trước tiền của người mua);
- Bên Nợ Tài khoản phải thu khi tất toán khoản tiền nhận trước của người mua do đã chuyển giao sản phẩm, hàng hóa, TSCĐ, cung cấp dịch vụ, khối lượng được nghiệm thu; Bên Có các Tài khoản ký quỹ, ký cược, chi phí chờ phân bổ;
- Bên Nợ các Tài khoản phải trả (ngoại trừ giao dịch trả trước tiền cho người bán); Bên Có Tài khoản phải trả khi tất toán khoản tiền ứng trước cho người bán khi nhận được sản phẩm, hàng hóa, TSCĐ, dịch vụ, nghiệm thu khối lượng.
(4) Xử lý chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ
Khi doanh nghiệp áp dụng tỷ giá hối đoái quy định tại
(1),
(2) và
(3) nêu trên để hạch toán các giao dịch phát sinh trong kỳ bằng ngoại tệ,
tất cả các khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh đều được phản ánh ngay vào doanh thu hoạt động tài chính (nếu lãi) hoặc chi phí tài chính (nếu lỗ) để xác định kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ.
(5) Doanh nghiệp phải thuyết minh chi tiết, rõ ràng về chính sách kế toán đối với tỷ giá hối đoái được áp dụng để hạch toán các giao dịch phát sinh bằng ngoại tệ trên thuyết minh Báo cáo tài chính và việc lựa chọn tỷ giá hối đoái áp dụng phải đảm bảo nguyên tắc nhất quán theo quy định của chuẩn mực kế toán Việt Nam.
3. Hướng dẫn hạch toán ngoại tệ theo Thông tư 99/2025/TT-BTC
Căn cứ Mục 4 nội dung Tài khoản 413 Phần B Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 99/2025/TT-BTC hướng dẫn hạch toán ngoại tệ theo Thông tư 99 đối với một số giao dịch kinh tế chủ yếu như sau:
[1] Kế toán chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ
Trường hợp 1: Kế toán chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ đối với trường hợp sử dụng tỷ giá ghi sổ để hạch toán bên Có Tài khoản tiền, bên Có Tài khoản nợ phải thu, Bên Nợ Tài khoản nợ phải trả bằng ngoại tệ
Phương pháp kế toán:
(1) Khi mua vật tư, hàng hóa, TSCĐ, dịch vụ thanh toán bằng ngoại tệ, ghi:
- Nợ các TK 151, 152, 153, 156, 157, 211, 213, 217, 241, 627, 641, 642,... (tỷ giá thực tế tại ngày giao dịch)
- Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (nếu lỗ)
- Có các TK 111, 112 (theo tỷ giá ghi sổ kế toán TK 111, 112).
- Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (nếu lãi).
(2) Khi mua vật tư, hàng hóa, TSCĐ, dịch vụ của nhà cung cấp chưa thanh toán tiền, khi vay hoặc nhận nợ nội bộ... bằng ngoại tệ, căn cứ tỷ giá giao dịch thực tế tại ngày giao dịch, ghi:
- Nợ các TK 111, 112, 152, 153, 156, 211, 627, 641, 642…
- Có các TK 331, 341,...
(3) Khi ứng trước tiền cho người bán bằng ngoại tệ để mua vật tư, hàng hóa, TSCĐ, dịch vụ:
- Phản ánh số tiền ứng trước cho người bán theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm ứng trước, ghi:
- Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán (tỷ giá thực tế tại thời điểm ứng trước)
- Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (nếu lỗ)
- Có các TK 111, 112 (theo tỷ giá ghi sổ kế toán TK 111, 112)
- Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (nếu lãi).
- Khi nhận vật tư, hàng hóa, TSCĐ, dịch vụ từ người bán, doanh nghiệp phản ánh theo nguyên tắc:
+ Đối với giá trị vật tư, hàng hóa, TSCĐ, dịch vụ tương ứng với số tiền bằng ngoại tệ đã ứng trước cho người bán, doanh nghiệp ghi nhận theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm ứng trước, ghi:
- Nợ các TK 151, 152, 153, 156, 157, 211, 213, 217, 241, 627, 641, 642,...
- Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
- Có TK 331 - Phải trả cho người bán (tỷ giá thực tế thời điểm ứng trước).
+ Đối với giá trị vật tư, hàng hóa, TSCĐ, dịch vụ còn nợ chưa thanh toán tiền, doanh nghiệp ghi nhận theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm nhận hàng hóa, dịch vụ, TSCĐ, ghi:
- Nợ các TK 151, 152, 153, 156, 157, 211, 213, 217, 241, 627, 641, 642,... (tỷ giá giao dịch thực tế tại ngày giao dịch)
- Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
- Có TK 331 - Phải trả cho người bán (tỷ giá thực tế tại ngày giao dịch).
(4) Khi thanh toán nợ phải trả bằng ngoại tệ (nợ phải trả người bán, nợ vay, nợ thuê tài chính,...):
- Nợ các TK 331, 338, 341,... (tỷ giá ghi sổ kế toán từng TK nợ phải trả)
- Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (nếu lỗ)
- Có các TK 111, 112 (tỷ giá ghi sổ kế toán TK 111, 112).
- Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (nếu lãi).
(5) Khi phát sinh doanh thu, thu nhập khác bằng ngoại tệ, căn cứ tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh doanh thu, thu nhập, ghi:
- Nợ các TK 111, 112, 131…
- Có các TK 511, 711,...
- Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (nếu có).
(6) Khi nhận trước tiền của người mua bằng ngoại tệ để cung cấp vật tư, hàng hóa, TSCĐ, dịch vụ:
- Phản ánh số tiền nhận trước của người mua theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm nhận trước, ghi:
- Nợ các TK 111, 112
- Có TK 131 - Phải thu của khách hàng.
- Khi chuyển giao vật tư, hàng hóa, TSCĐ, dịch vụ cho người mua, doanh nghiệp phản ánh theo nguyên tắc:
+ Đối với phần doanh thu, thu nhập tương ứng với số tiền bằng ngoại tệ đã nhận trước của người mua, doanh nghiệp ghi nhận theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm nhận trước, ghi:
- Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng (tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm nhận trước tiền của người mua)
- Có các TK 511, 711
- Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (nếu có).
+ Đối với phần doanh thu, thu nhập chưa thu được tiền, doanh nghiệp ghi nhận theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh doanh thu, thu nhập, ghi:
- Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng
- Có các TK 511, 711
- Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (nếu có).
(7) Khi thu được tiền nợ phải thu bằng ngoại tệ (nợ phải thu của khách hàng, phải thu khác,...):
- Nợ các TK 111, 112 (tỷ giá thực tế tại ngày giao dịch)
- Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (nếu lỗ)
- Có các TK 131, 138,... (tỷ giá ghi sổ kế toán từng TK nợ phải thu)
- Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (nếu lãi).
(8) Khi cho vay, đầu tư bằng ngoại tệ:
- Nợ các TK 121, 128, 221, 222, 228 (tỷ giá thực tế tại ngày giao dịch)
- Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (nếu lỗ)
- Có các TK 111, 112 (tỷ giá ghi sổ kế toán TK 111, 112)
- Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (nếu lãi).
(9) Các khoản ký quỹ, ký cược bằng ngoại tệ
- Khi mang ngoại tệ đi ký quỹ, ký cược, ghi:
- Nợ TK 244 - Ký quỹ, ký cược (tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm ký quỹ, ký cược)
- Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (nếu lỗ)
- Có các TK 111, 112 (tỷ giá ghi sổ kế toán)
- Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (nếu lãi).
- Khi nhận lại tiền ký quỹ, ký cược:
- Nợ các TK 111, 112 (tỷ giá giao dịch thực tế khi nhận lại khoản ký quỹ, ký cược)
- Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (nếu lỗ)
- Có TK 244 - Ký quỹ, ký cược (tỷ giá ghi sổ TK 244 của từng khoản ký quỹ, ký cược)
- Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (nếu lãi).
Trường hợp 2: Trường hợp doanh nghiệp sử dụng tỷ giá giao dịch thực tế để hạch toán bên Có các tài khoản vốn bằng tiền, bên Có các tài khoản nợ phải thu, bên Nợ các tài khoản phải trả bằng ngoại tệ, việc ghi nhận chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ được thực hiện tại thời điểm phát sinh giao dịch hoặc định kỳ tùy theo đặc điểm hoạt động kinh doanh và yêu cầu quản lý của doanh nghiệp. Đồng thời, tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán
Phương pháp kế toán:
(1) Trường hợp các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ không còn số dư nguyên tệ thì doanh nghiệp phải kết chuyển toàn bộ chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ vào doanh thu hoạt động tài chính hoặc chi phí tài chính của kỳ báo cáo:
- Kết chuyển lãi chênh lệch tỷ giá hối đoái, ghi:
- Nợ các TK 111, 112, 128, 228, 131, 138, 331, 341,...
- Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính.
- Kết chuyển lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái, ghi:
- Nợ TK 635 - Chi phí tài chính
- Có các TK 111, 112, 128, 228, 131, 138, 331, 341,...
(2) Trường hợp tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán, các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ còn số dư nguyên tệ thì doanh nghiệp phải đánh giá lại các khoản mục này tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán bằng cách lấy số dư nguyên tệ của từng khoản mục nhân với phần chênh lệch giữa tỷ giá hối đoái theo hướng dẫn tại mục 1.5.1 tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán với tỷ giá bình quân gia quyền cả kỳ.
[2] Kế toán chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ cuối kỳ.
- Đối với khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ là tiền gửi không kỳ hạn bằng ngoại tệ, doanh nghiệp phải đánh giá lại số dư tất cả các tài khoản tiền gửi bằng ngoại tệ theo tỷ giá mua bán chuyển khoản trung bình của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp mở tài khoản tiền gửi tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán:
+ Nếu phát sinh lãi tỷ giá hối đoái do đánh giá lại tiền gửi bằng ngoại tệ, ghi:
- Nợ TK 112 - Tiền gửi không kỳ hạn
- Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính.
+ Nếu phát sinh lỗ tỷ giá hối đoái do đánh giá lại tiền gửi bằng ngoại tệ, ghi:
- Nợ TK 635 - Chi phí tài chính
- Có TK 112 - Tiền gửi không kỳ hạn.
- Đối với các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ không phải là tiền gửi không kỳ hạn bằng ngoại tệ thì đánh giá lại theo tỷ giá mua bán chuyển khoản trung bình của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp thường xuyên có giao dịch.
+ Nếu phát sinh lãi tỷ giá hối đoái, ghi:
- Nợ các TK 111, 128, 228, 131, 138, 331, 341,...
- Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính.
+ Nếu phát sinh lỗ tỷ giá hối đoái, ghi:
- Nợ TK 635 - Chi phí tài chính
- Có các TK 111, 128, 228, 131, 138, 331, 341,...
- Khi trình bày khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ cuối kỳ vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp phải trình bày theo số thuần giữa tổng số lãi và tổng số lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ cuối kỳ.
[3] Trường hợp quy định của pháp luật đối với doanh nghiệp nhà nước cho phép các doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ có thực hiện dự án, công trình trọng điểm quốc gia gắn với nhiệm vụ ổn định kinh tế vĩ mô, an ninh, quốc phòng được treo lại khoản lãi/lỗ do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ trong giai đoạn trước hoạt động (nếu có):
- Khoản lãi tỷ giá do đánh giá lại được phản ánh vào bên Có Tài khoản 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đoái;
- Khoản lỗ tỷ giá do đánh giá lại được phản ánh vào bên Nợ Tài khoản 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đoái;
- Khi doanh nghiệp đi vào hoạt động, kết chuyển khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái vào doanh thu hoạt động tài chính hoặc chi phí tài chính của từng kỳ.
Kết luận
Hạch toán ngoại tệ là nghiệp vụ quan trọng giúp doanh nghiệp quản lý tài chính doanh nghiệp một cách chính xác và hiệu quả. Việc thực hiện đúng quy định không chỉ tránh các rủi ro pháp lý mà còn đảm bảo tính minh bạch trong Báo cáo tài chính. Đây chính là cơ sở dữ liệu quan trọng giúp nhà quản trị đánh giá chính xác hiệu quả kinh doanh và tự tin đưa ra các chiến lược phát triển thương mại quốc tế.
Để tối ưu hóa công tác kế toán - thuế và sẵn sàng chuyển đổi nhanh chóng, CADS Finance hỗ trợ doanh nghiệp quản lý mọi nghiệp vụ kế toán một cách linh hoạt và hiệu quả. Phần mềm giúp doanh nghiệp dễ dàng hạch toán, đảm bảo tính minh bạch trong báo cáo tài chính và hạn chế rủi ro. Phần mềm luôn cập nhật và đáp ứng đầy đủ các thông tư, quy định mới nhất đồng thời đảm bảo dữ liệu được quản lý tập trung, chính xác, nhất quán. CADS Finance là phần mềm kế toán thế hệ mới, với 18 phân hệ chức năng cam kết đồng hành tới cùng, hỗ trợ doanh nghiệp Chuyển đổi số thành công.
Đăng ký tư vấn ngay để trực tiếp trải nghiệm phần mềm kế toán tối ưu cho doanh nghiệp hiện đại!
----------------------------------------------
Công ty Cổ phần Phần mềm CADS
Hotline/Zalo (24/7): 0903402799
CSKH: 19001294
Facebook:
https://www.facebook.com/PhanMemCADS/
Tìm hiểu giải pháp 1Business:
https://1business.vn
Website CADS:
https://cads.com.vn