Cads.Models.Service.NewsViewHome NewsViewHome

THÔNG TƯ 91/2026/TT–BTC CÓ HIỆU LỰC TỪ 01/07/2026 KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP CẦN LƯU Ý NGAY

13/07/2026 Số lần xem: 18 Ngày 30/6/2026, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư 91/2026/TT-BTC quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế 2025 về hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử có hiệu lực từ ngày 01/7/2026 thay thế Thông tư 32/2025/TT-BTC. Bài viết dưới đây tổng hợp những nội dung đáng chú ý của thông tư để người nộp thuế và kế toán doanh nghiệp cần nắm vững.
1. Đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử bằng xác thực sinh trắc học
Theo quy định mới, trong thời gian 01 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận đăng ký, Hệ thống thông tin quản lý thuế tự động đối chiếu thông tin bao gồm thông tin sinh trắc học của người đại diện theo pháp luật.
  • Trường hợp thông tin không khớp đúng: Người nộp thuế điều chỉnh thông tin đã kê khai.
  • Trường hợp thông tin khớp đúng: Người nộp thuế trả lời xác nhận ngay trong ngày làm việc hoặc chậm nhất ngày làm việc tiếp theo. 
Trong quá trình đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử, nếu thông tin đối chiếu không khớp đúng hoặc người nộp thuế không xác nhận đúng hạn, cơ quan thuế có quyền áp dụng công nghệ sinh trắc học để xác thực danh tính người đại diện theo pháp luật hoặc chủ hộ kinh doanh. 

2. Tiêu chí xác định rủi ro cao trong đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử
Điều 7 Thông tư 91/2026/TT-BTC quy định rất chi tiết về tiêu chí xác định rủi ro trong đăng ký. Dưới đây là những dấu hiệu người nộp thuế cần chú ý: 
  • Người nộp thuế có chủ sở hữu hoặc người đại diện theo pháp luật có kết luận của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền có hành vi gian lận, mua bán hóa đơn trên cơ sở dữ liệu của cơ quan thuế.
  • Người nộp thuế có chủ sở hữu hoặc người đại diện theo pháp luật thuộc danh sách có giao dịch đáng ngờ theo quy định của Luật Phòng, chống rửa tiền.
  • Người nộp thuế đăng ký địa chỉ trụ sở chính không có địa chỉ cụ thể theo địa giới hành chính hoặc tại căn hộ chung cư (không bao gồm căn hộ hoặc phần diện tích của nhà chung cư được phép sử dụng cho mục đích kinh doanh theo quy định của pháp luật), trừ trường hợp cá nhân kinh doanh.
  • Người nộp thuế có người đại diện theo pháp luật hoặc chủ sở hữu ở trạng thái MST người nộp thuế ngừng hoạt động nhưng chưa hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực MST hoặc ở trạng thái người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký, người nộp thuế có hành vi vi phạm về thuế, hóa đơn, chứng từ theo quy định tại Thông tư số 94/2026/TT- BTC.
  • Người nộp thuế có dấu hiệu rủi ro khác do cơ quan thuế xác định theo quy định Thông tư số 94/2026/TT-BTC và có thông báo cho người nộp thuế được biết và giải trình.
3. 11 trường hợp ngừng, tạm ngừng sử dụng hóa đơn điện tử
Căn cứ điều 8 khoản 1 của thông tư quy định rõ các trường hợp người nộp thuế bị ngừng quyền sử dụng hóa đơn điện tử như sau:
  • a. Chấm dứt hiệu lực mã số thuế.
  • b. Không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký.
  • c. Tạm ngừng kinh doanh.
  • d. Bị cưỡng chế nợ thuế bằng biện pháp ngừng sử dụng hóa đơn.
  • đ. Kinh doanh hàng lậu, hàng cấm, hàng giả hoặc vi phạm sở hữu trí tuệ.
  • e. Mua bán hóa đơn trái phép hoặc theo yêu cầu của cơ quan điều tra, viện kiểm sát, tòa án.
  • g. Bị yêu cầu tạm ngừng ngành nghề kinh doanh có điều kiện.
  • h. Không còn đủ điều kiện sử dụng hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền.
  • i. Thông tin đăng ký thuế không khớp với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư nhưng không bổ sung theo yêu cầu trong thời hạn quy định.
  • k. Có hành vi trốn thuế hoặc thành lập doanh nghiệp nhằm mua bán hóa đơn trái phép.
  • l. Thuộc diện rủi ro cao về thuế, hóa đơn theo Thông tư 94/2026/TT-BTC.

4. Hướng dẫn xử lý hóa đơn điện tử có sai sót 
Căn cứ theo Điều 10 Thông tư 91/2026/TT-BTC hướng dẫn xử lý hóa đơn điện tử sai sót theo từng trường hợp như sau: 
a. Trường hợp phát hiện hóa đơn điện tử đã lập sai về các nội dung trên hóa đơn như tên, địa chỉ, số tiền bằng chữ hoặc các nội dung khác nhưng không sai về: MST, số tiền ghi trên hóa đơn, thuế suất, tiền thuế hoặc hàng hóa ghi trên hóa đơn.
Cách xử lý: Người bán thông báo cho người mua về việc hóa đơn đã lập sai và không phải lập lại hóa đơn. Người bán thực hiện thông báo với cơ quan thuế về hóa đơn điện tử đã lập sai theo Mẫu số 04/SS-HĐĐT Phụ lục III kèm theo Thông tư 91/2026/TT-BTC.

b. Trường hợp hóa đơn điện tử đã lập sai các nội dung về: MST; tên hàng hóa, hàng hóa ghi trên hóa đơn không đúng quy cách, chất lượng; số tiền ghi trên hóa đơn; thuế suất; tiền thuế hoặc các nội dung bắt buộc khác.
Cách xử lý: Người bán có thể lựa chọn 1 trong 2 phương thức như sau:
  • Người bán lập hóa đơn điện tử điều chỉnh và phải có dòng chữ “Điều chỉnh cho hóa đơn Mẫu số... ký hiệu... số...ngày... tháng...năm".
  • Người bán lập hóa đơn điện tử mới thay thế và phải có dòng chữ “Thay thế cho hóa đơn Mẫu số... ký hiệu... số... ngày... tháng... năm".
Người bán ký số trên hóa đơn điện tử mới điều chỉnh hoặc thay thế sau đó người bán gửi cho người mua (đối với trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế) hoặc gửi cơ quan thuế (đối với trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế).

Trường hợp trong tháng người bán đã lập sai trên nhiều hóa đơn của cùng một người mua trong cùng tháng, thì người bán được lập một hóa đơn điều chỉnh hoặc thay thế cho nhiều hóa đơn điện tử đã lập sai và đính kèm bảng kê các hóa đơn điện tử đã lập sai theo Mẫu số 01/BK-ĐCTT Phụ lục III kèm theo Thông tư 91/2026/TT-BTC.

c. Văn bản thỏa thuận
  • Người mua là tổ chức/doanh nghiệp: Trước khi lập hóa đơn điều chỉnh/thay thế, hai bên phải lập văn bản thỏa thuận ghi rõ nội dung sai.
  • Người mua là cá nhân: Người bán chỉ cần thông báo cho người mua hoặc thông báo trên website của người bán (nếu có). Việc lập văn bản thỏa thuận không phải là bắt buộc trong trường hợp này.
  • Lần sai sót tiếp theo: Nếu hóa đơn đã được điều chỉnh/thay thế mà vẫn tiếp tục phát hiện sai sót, các lần xử lý tiếp theo phải thực hiện theo hình thức đã áp dụng ở lần xử lý đầu tiên.
d. Các trường hợp đặc biệt
Thông tư 91/2026/TT-BTC hướng dẫn cụ thể cách xử lý sai sót/thay đổi cho các tình huống kinh doanh đặc thù như sau:
  • Điều chỉnh giá trị sau quyết toán: Đối với các dự án đầu tư khi có sự thay đổi về đơn giá, khối lượng theo kết luận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, người bán lập đơn điện tử mới đối với số chênh lệch qua quyết toán phản ánh theo đúng nghiệp vụ kinh tế phát sinh (phát sinh giảm ghi số âm hoặc phát sinh tăng ghi số dương phù hợp với thực tế)
  • Chiết khấu thương mại: Căn cứ vào số lượng, doanh số hàng hóa đã bán, người bán lập hóa đơn điều chỉnh kèm bảng kê các số hóa đơn cần điều chỉnh.
  • Trả lại hàng hóa: Trường hợp người mua trả lại một phần hoặc toàn bộ hàng hóa, người bán lập hóa đơn điều chỉnh. Nếu người mua là đối tượng sử dụng HĐĐT thì người mua cũng có thể thực hiện lập hóa đơn trả lại hàng cho người bán.
  • Hủy giao dịch: Khi phát sinh việc hủy hoặc chấm dứt cung cấp dịch vụ sau khi đã thu tiền và lập hóa đơn, người bán thực hiện điều chỉnh hóa đơn đã lập.
Trong trường hợp cơ quan thuế phát hiện sai sót trước, CQT sẽ gửi thông báo theo Mẫu số 01/TB-RSĐT (Phụ lục IV) để người bán kiểm tra. Người bán có trách nhiệm rà soát và thực hiện điều chỉnh/thay thế theo đúng quy định.

5. Biện pháp khuyến khích người mua lấy hóa đơn khi mua hàng hóa, dịch vụ.
Theo Điều 13 cơ quan thuế thực hiện các biện pháp khuyến khích người mua lấy hóa đơn để đảm bảo thu hút, lan tỏa, xây dựng thói quen lấy hóa đơn khi tiêu dùng, bao gồm:
  • Tổ chức chương trình hóa đơn may mắn hàng tháng và cuối năm đối với những hóa đơn điện tử có người mua là người tiêu dùng để trao thưởng bằng tiền.
  • Các biện pháp khuyến khích khác.
Hạn mức kinh phí:
  • Mức kinh phí thực hiện các biện pháp khuyến khích không quá 150 tỷ đồng/năm.
  • Cục trưởng Cục Thuế xây dựng phương án tổ chức, giá trị giải thưởng chương trình hóa đơn may mắn trên cơ sở dữ liệu về hóa đơn điện tử và các biện pháp khuyến khích khác.
  • Ngân sách nhà nước hằng năm bảo đảm ưu tiên bố trí kinh phí triển khai các biện pháp khuyến khích người mua lấy hóa đơn từ nguồn dự toán chỉ quản lý hành chính không giao thực hiện chế độ tự chủ của cơ quan thuế theo quy định.
6. Mức khen thưởng người tiêu dùng tố giác người bán không lập và giao hóa đơn
Thông tư 91/2026/TT-BTC đã đưa ra đầy đủ quy định về mức khen thưởng, hình thức, trình tự, thủ tục, quản lý, sử dụng kinh phí khen thưởng người tiêu dùng tố giác người bán không lập và giao hóa đơn:
  • Trình tự, thủ tục và thẩm quyền xem xét khen thưởng:
a. Cơ quan thuế tiếp nhận thông tin tố giác, phân loại để kiểm tra, xác minh.
b. Hồ sơ làm căn cứ khen thưởng bao gồm: Tài liệu, chứng cứ về hành vi vi phạm, kết luận kiểm tra hoặc quyết định xử lý vi phạm hành chính về hóa đơn của cơ quan có thẩm quyền, thông tin về cá nhân được đề nghị khen thưởng, tài liệu khác có liên quan (nếu có);
c. Quyết định khen thưởng chỉ được ban hành đối với cá nhân cung cấp thông tin đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 41 Nghị định số 254/2026/NĐ-CP.
  • Cơ quan thuế các cấp có trách nhiệm xem xét, lập hồ sơ đề nghị khen thưởng đối với các trường hợp thuộc phạm vi quản lý.
  • Cục trưởng cục Thuế hướng dẫn cụ thể việc tổ chức tiếp nhận tin tố giác, quản lý và sử dụng kinh phí khen thưởng đảm bảo đúng mục đích, công khai và minh bạch.
Tải toàn văn Thông tư 91/2026/TT-BTC tại đây: 


----------------------------------------------
Công ty Cổ phần Phần mềm CADS
Hotline/Zalo (24/7): 0903402799
CSKH: 19001294
Facebook: https://www.facebook.com/PhanMemCADS/
Tìm hiểu giải pháp 1Business: https://1business.vn
Website CADS: https://cads.com.vn
 

Tin liên quan