Cads.Models.Service.NewsViewHome NewsViewHome

TỔNG HỢP NHỮNG ĐIỂM MỚI TẠI NGHỊ ĐỊNH SỐ 320/2025/NĐ-CP CỦA LUẬT THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP

23/02/2026 Số lần xem: 137 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP được Chính phủ ban hành ngày 25/12/2025, quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp. Văn bản này đánh dấu bước chuyển mình quan trọng trong chính sách thuế doanh nghiệp, mang đến nhiều điểm mới đáng chú ý. Dưới đây là tổng hợp chi tiết những điểm mới để doanh nghiệp có thể áp dụng kịp thời và hiệu quả.
1. Quy định về người nộp thuế
Người nộp thuế bao gồm các doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam, doanh nghiệp nước ngoài có hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam, các đơn vị sự nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ chức tín dụng và các tổ chức kinh tế khác có thu nhập chịu thuế…

Mở rộng đối tượng người nộp thuế thay: Các tổ chức Việt nam (bao gồm sàn TMĐT, tổ chức quản lý nền tảng số) có trách nhiệm nộp thuế thay khi có giao dịch với doanh nghiệp nước ngoài thuộc diện chịu thuế. 

2. Thu nhập được miễn thuế TNDN
 

Nghị định bổ sung một số khoản thu nhập được miễn thuế để góp phần thực hiện các chủ trương của Đảng và Nhà nước về phát triển các ngành, nghề ưu tiên, bao gồm:
  • Sản phẩm nông nghiệp: Sản phẩm, hàng hóa từ chế biến nông sản, thủy sản không thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt. Doanh nghiệp phải xác định riêng thu nhập của sản phẩm, hàng hóa chế biến để được miễn thuế TNDN.
  • Dịch vụ kỹ thuật nông nghiệp: Thu nhập từ dịch vụ tưới, tiêu nước, thoát lũ, ngăn lũ, ngăn triều cường, ngăn mặn, rửa mặn, rửa phèn, giữ ngọt; cày, bừa đất; nạo vét kênh, mương nội đồng; dịch vụ phòng trừ sâu, bệnh cho cây trồng, vật nuôi; dịch vụ thu hoạch sản phẩm nông nghiệp.
  • Nghiên cứu khoa học và công nghệ mới: Thu nhập từ việc thực hiện hợp đồng nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ; bán sản phẩm làm ra từ công nghệ mới lần đầu áp dụng ở Việt Nam được miễn thuế 03 năm kể từ khi có thu nhập; bán sản phẩm sản xuất thử nghiệm có kiểm soát theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo được miễn thuế 03 năm kể từ khi có thu nhập và sản phẩm phải được cơ quan có thẩm quyền xác nhận.
  • Tài trợ và hỗ trợ: Khoản tài trợ nhận được để sử dụng cho hoạt động giáo dục, văn hóa, nghệ thuật, từ thiện, nhân đạo và hoạt động xã hội khác, nhận được từ doanh nghiệp không có mối quan hệ liên kết để sử dụng cho hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số; khoản hỗ trợ trực tiếp từ ngân sách nhà nước và từ Quỹ Hỗ trợ đầu tư do Chính phủ thành lập; khoản bồi thường của Nhà nước theo quy định của pháp luật.
  • Cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước: Khoản chênh lệch do đánh giá lại tài sản để cổ phần hóa, sắp xếp lại doanh nghiệp do nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.
  • Tín chỉ các-bon và trái phiếu xanh: Thu nhập từ chuyển nhượng chứng chỉ giảm phát thải, tín chỉ các-bon lần đầu; thu nhập từ tiền lãi trái phiếu xanh; thu nhập từ chuyển nhượng trái phiếu xanh lần đầu sau khi phát hành.
  • Cơ sở xã hội hóa: Phần thu nhập không chia của cơ sở thực hiện xã hội hóa được miễn thuế quy định tại khoản này phải đáp ứng tỷ lệ phần thu nhập không chia trên thu nhập tính thuế tối thiểu là 25%.
  • Đơn vị sự nghiệp công lập: Thu nhập của đơn vị sự nghiệp công lập từ cung cấp dịch vụ sự nghiệp công.
3. Bù trừ thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế
 

Theo khoản 3 điều 6 Nghị định 320/2025/NĐ-CP, trường hợp doanh nghiệp có hoạt động chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư bị lỗ thì không bù trừ với thu nhập chịu thuế của hoạt động sản xuất, kinh doanh đang được hưởng ưu đãi thuế có thu nhập.

4. Xác định lỗ và chuyển lỗ
Theo điều 7 Nghị định 320/2025/NĐ-CP quy định về xác định lỗ và chuyển lỗ như sau:
  • Lỗ phát sinh trong kỳ tính thuế là số chênh lệch âm về thu nhập tính thuế chưa bao gồm các khoản lỗ được kết chuyển từ các năm trước chuyển sang.
  • Chuyển toàn bộ và liên tục số lỗ vào thu nhập chịu thuế những năm tiếp theo. Thời gian chuyển lỗ tính liên tục không quá 05 năm, kể từ năm tiếp theo năm phát sinh lỗ. Tạm chuyển theo quý, chính thức theo năm.
  • Doanh nghiệp có lỗ từ hoạt động chuyển nhượng dự án thăm dò, khai thác khoáng sản được chuyển lỗ sang năm sau vào thu nhập chịu thuế của hoạt động đó. Thời gian chuyển lỗ tính liên tục không quá 05 năm.
  • Việc chuyển lỗ trong một số trường hợp cụ thể:
    • Lỗ giữa các quý thì được bù trừ vào các quý tiếp theo của năm đó. 
    • Tự xác định lỗ được trừ vào thu nhập chịu thuế. Trường hợp trong thời gian chuyển lỗ có phát sinh tiếp số lỗ thì số lỗ phát sinh này (không bao gồm số lỗ của kỳ trước chuyển sang) sẽ được chuyển lỗ toàn bộ, liên tục (tối đa 05 năm). 
    • Trường hợp cơ quan thanh tra xác định số lỗ doanh nghiệp được chuyển  khác với lỗ doanh nghiệp tự xác định thì số lỗ được chuyển xác định theo kết luận của cơ quan nhưng đảm bảo chuyển lỗ toàn bộ và liên tục không quá 05 năm.
    • Quá thời hạn 05 năm kể từ năm tiếp theo năm phát sinh lỗ, nếu số lỗ phát sinh chưa chuyển hết thì sẽ không được chuyển vào thu nhập của các năm tiếp theo.
  • Doanh nghiệp chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, chuyển đổi chủ sở hữu, sáp nhập, hợp nhất, chia, tách
    • Theo dõi lỗ chi tiết theo năm phát sinh và bù trừ vào thu nhập cùng năm của doanh nghiệp hoặc được tiếp tục chuyển lỗ vào các năm tiếp theo (đảm bảo nguyên tắc 05 năm)
    • Số lỗ của doanh nghiệp phát sinh trước khi chia, tách và đang còn trong thời gian chuyển lỗ thì số lỗ này sẽ được phân bổ theo tỷ lệ vốn chủ sở hữu được chia, tách.
5. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi tính thuế TNDN
5.1. Các khoản chi được trừ khi tính thuế TNDN 

Theo Điều 9 Nghị định 320/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung chi tiết một số khoản chi được tính vào chi phí được trừ như sau:
  • Chi cho nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số được trừ tối đa không quá 200% tính trên chi phí thực tế; tài trợ cho các hoạt động trên được tính vào chi phí được trừ.
  • Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật. Đối với các trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ (nông lâm thủy sản, thủ công, phế liệu, đồ dùng gia đình, cá nhân, hộ kinh doanh) có mức doanh thu dưới ngưỡng doanh thu chịu thuế GTGT phải có chứng từ chi trả tiền và Bảng kê thu mua do người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền của doanh nghiệp ký và chịu trách nhiệm.
  • Khoản chi có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ và các khoản thanh toán khác từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên. Thực hiện theo quy định được pháp luật về thuế GTGT.
Bổ sung các khoản chi được trừ:
  • Hỗ trợ xây dựng công trình công cộng có kết hợp phục vụ sản xuất kinh doanh
  • Tài trợ cho văn hóa (bảo tàng, thư viện, quỹ bảo tồn di sản văn hóa)
  • Chi phí giảm phát thải khí nhà kính, bảo vệ môi trường, đồng thời liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp
  • Khoản đóng góp vào các Quỹ được thành lập theo quyết định của Thủ tướng và Chính phủ (Viễn thông, Phòng chống tác hại thuốc lá, Bảo vệ môi trường,...)
  • Chi cho người được biệt phái tham gia quản lý tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt
Các khoản chi phục vụ sản xuất, kinh doanh nhưng chưa tương ứng với doanh thu:
  • Chi phí tham gia đấu thầu không trúng
  • Chi phí nghiên cứu, phát triển sản phẩm thất bại
  • Chi phí thuê đất, duy trì hạ tầng chưa có khách
  • Chi phí khấu hao tài sản cho thuê chưa có khách 
  • Chi phí thành lập doanh nghiệp, chi nhánh
  • Chi phí khôi phục, hoàn trả khi chấm dứt hoạt động 
  • Chi phí giới thiệu, marketing trước khi bán hàng
  • Chi phí hủy hàng tồn kho, nguyên vật liệu hư hỏng, hết hạn 
  • Chi phí hủy tài sản cố định hư hỏng, không dùng đến 
  • Chi phí hủy phế liệu, phế phẩm phát sinh trong sản xuất
5.2. Các khoản chi không được trừ khi tính thuế TNDN
Theo Điều 10 Nghị định 320/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung quy định chi tiết một số khoản chi không được tính vào chi phí được trừ như sau:
  • Phần chi vượt mức 05 triệu đồng/tháng/người để đóng góp tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung, quỹ an sinh, bảo hiểm nhân thọ.
  • Chi phí trả lãi tiền vay theo thực tế phát sinh trong kỳ của các hợp đồng BT, BOT, BTO vượt mức chi phí lãi vay phân bổ theo doanh thu quy định tại điểm này không được tính vào chi phí được trừ trong kỳ mà chuyển sang các kỳ tính thuế tiếp theo; phương pháp phân bổ phải áp dụng nhất quán trong suốt dự án.
  • Chi phí thu hồi trong hợp đồng Dầu khí: Phần chi được phép thu hồi vượt quá tỷ lệ trong hợp đồng; nếu hợp đồng không quy định, phần vượt trên 35% không được trừ.
  • Số tiền cấp quyền khai thác khoáng sản vượt mức tiền khai thác khoáng sản phải nộp hàng năm theo quy định của pháp luật về khoáng sản; Trường hợp các giấy phép còn thời hạn thì tiền cấp quyền khai thác khoáng sản tính vào chi phí được trừ, được xác định theo số tiền cấp quyền khai thác khoáng sản còn phải nộp sau quyết toán theo quy định của pháp luật về khoáng sản phân bổ đều cho số năm còn được khai thác, thu hồi.
  • Các khoản chi khác không được trừ: thuế GTGT đã được khấu trừ/hoàn; chi cho làm thêm giờ vượt quy định; chi quảng cáo sản phẩm bị cấm hoặc không đăng ký; chi vượt mức hoặc không phù hợp với quy định pháp luật chuyên ngành.
6. Thuế suất thuế TNDN
Căn cứ tại điều 11 Nghị định 320/2025/NĐ-CP quy định thuế suất thuế TNDN như sau:
  • Thuế suất 15% áp dụng đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá 03 tỷ đồng.
  • Thuế suất 17% áp dụng đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm từ trên 03 tỷ đồng đến không quá 50 tỷ đồng.
  • Thuế suất từ 25% đến 50% đối với hoạt động tìm kiếm, thăm dò và khai thác dầu khí và mức thuế suất đối với hoạt động thăm dò, khai thác tài nguyên quý hiếm.
 

7. Phương pháp tính thuế
Phương pháp tính thuế theo điều 12 Nghị định 320/2025/NĐ-CP đối với doanh nghiệp là công ty mẹ có số thuế được phân bổ từ số thuế bổ sung của đơn vị hợp thành chịu thuế suất thấp theo quy định tại khoản 11 Điều 5 Nghị quyết số 107/2023/QH15. 

Bổ sung doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá 03 tỷ đồng, trong trường hợp không xác định được chi phí, thu nhập của hoạt động sản xuất, kinh doanh thì kê khai nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo tỷ lệ phần trăm (%) trên doanh thu bán hàng hoá, dịch vụ.

8. Ưu đãi thuế
Quy định chung & Nguyên tắc áp dụng: Doanh nghiệp được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo ngành, nghề ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp, địa bàn ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp quy định tại Điều này. Mức ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp thực hiện theo quy định tại Điều 19 và Điều 20 Nghị định số 320/2025/NĐ- CP. Ưu tiên áp dụng Nghị định số 320/2025/NĐ-CP khi có quy định khác, trừ các trường hợp đặc biệt (Luật Thủ đô, cơ chế đặc thù...).

Cập nhật Ngành Nghề & Địa bàn ưu đãi:
  • Bổ sung Báo chí (bao gồm quảng cáo trên báo).
  • Loại bỏ các ngành, nghề trùng lặp, không rõ ràng.
  • Địa bàn kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, khó khăn (theo Nghị định 31/2021/NĐ-CP sửa đổi).
  • Khu kinh tế, khu công nghệ cao, khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung.
Các nhóm đối tượng ưu đãi thuế mới:
  • Doanh nghiệp thực hiện chuyển giao công nghệ thuộc lĩnh vực ưu tiên chuyển giao cho tổ chức, cá nhân, đơn vị sự nghiệp công lập cung cấp dịch vụ sự nghiệp công ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn được giảm 50% số thuế TNDN tính trên phần thu nhập đó.
  • Doanh nghiệp thành lập mới từ hộ kinh doanh (bao gồm cá nhân kinh doanh chuyển đổi lên doanh nghiệp) được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong 02 năm liên tục kể từ khi có thu nhập chịu thuế.
  • Tổ chức khoa học và công nghệ công lập, cơ sở giáo dục đại học công lập hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận (nghiên cứu, giáo dục) được miễn thuế đối với các khoản thu theo quy định.
 

9. Trích lập Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp
Theo Điều 22 Nghị Định 320/2025/NĐ-CP quy định như sau:
  • Việc trích lập Quỹ được thực hiện theo quy định tại Điều 17 Luật Thuế TNDN.
  • Lãi suất tính lãi đối với số thuế thu hồi tính trên phần Quỹ không sử dụng hết quy định tại khoản 2 Điều 17 của Luật Thuế TNDN là lãi suất trái phiếu kho bạc loại kỳ hạn 05 năm hoặc kỳ hạn 10 năm (trong trường hợp không có loại kỳ hạn 05 năm) được phát hành gần thời điểm thu hồi nhất và thời gian tính lãi là 02 năm, kể cả trường hợp doanh nghiệp hoàn nhập Quỹ trước thời hạn 05 năm.
  • Hàng năm, doanh nghiệp tự quyết định mức trích lập Quỹ phát triển khoa học và công nghệ theo quy định và lập Báo cáo trích lập, sử dụng Quỹ cùng tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp.
Trường hợp doanh nghiệp đã lựa chọn trích lập Quỹ phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số theo quy định tại Nghị quyết số 198/2025/QH15 thì không trích lập Quỹ phát triển khoa học và công nghệ theo quy định tại Luật Thuế TNDN.
  • Trong trường hợp tài sản cố định đã được hình thành từ nguồn Quỹ để phục vụ cho hoạt động nghiên cứu khoa học và công nghệ chưa hết hao mòn mà được doanh nghiệp chuyển sang phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp và mẫu Báo cáo trích lập, sử dụng Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp.
Kết luận
Nghị định số 320/2025/NĐ-CP đánh dấu bước hoàn thiện quan trọng trong việc triển khai Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2025, với nhiều quy định mới tác động trực tiếp đến việc kê khai và quyết toán thuế của doanh nghiệp. Doanh nghiệp cần chủ động cập nhật và rà soát để tránh những rủi ro về thuế gây ảnh hưởng đến hiệu quả quản trị tài chính.

Để tối ưu hóa công tác kế toán - thuế và sẵn sàng chuyển đổi nhanh chóng, CADS Finance hỗ trợ doanh nghiệp quản lý mọi nghiệp vụ kế toán đến báo cáo tài chính một cách linh hoạt và hiệu quả. Phần mềm luôn cập nhật và đáp ứng đầy đủ các thông tư, quy định mới nhất đồng thời đảm bảo dữ liệu được quản lý tập trung, chính xác, nhất quán. CADS Finance là phần mềm kế toán thế hệ mới, với 18 phân hệ chức năng cam kết đồng hành tới cùng, hỗ trợ doanh nghiệp Chuyển đổi số thành công. 

Đăng ký tư vấn ngay để trực tiếp trải nghiệm phần mềm kế toán tối ưu cho doanh nghiệp hiện đại!
-------------------------------------------------------
Công ty Cổ phần Phần mềm CADS
Hotline/Zalo (24/7): 0903402799
CSKH: 19001294
Facebook: https://www.facebook.com/PhanMemCADS/

Tin liên quan