Cads.Models.Service.NewsViewHome NewsViewHome

QUY TRÌNH LÀM BÁO CÁO TÀI CHÍNH CUỐI NĂM 2025 CHI TIẾT NHẤT

01/12/2025 Số lần xem: 1691 Lập báo cáo tài chính cuối năm là nhiệm vụ quan trọng, đòi hỏi sự tỉ mỉ và tuân thủ nghiêm ngặt các quy định pháp luật, đặc biệt khi năm 2025 sắp kết thúc, đây là kỳ báo cáo cuối cùng trước khi có thể áp dụng những thay đổi lớn về chế độ kế toán. Bài viết này sẽ hướng dẫn chi tiết quy trình thực hiện báo cáo tài chính cuối năm 2025 và những thay đổi quan trọng áp dụng từ năm 2026.
1. Quy định về báo cáo tài chính
1.1. Thời hạn nộp báo cáo tài chính

- Theo quy định hiện hành tại điểm b khoản 3 Điều 43 và điểm a khoản 2 Điều 44 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế cho các loại thuế có kỳ tính theo năm (bao gồm Báo cáo tài chính) được xác định: chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính.

- Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế với các doanh nghiệp chia tách, hợp nhất, sáp nhập,… chậm nhất là 45 ngày kể từ ngày có quyết định về việc doanh nghiệp thực hiện chia tách, sáp nhập….

1.2. Mức phạt khi lập và trình bày sai báo cáo tài chính
Tại Điều 12 Nghị định 41/2018/NĐ-CP có quy định việc xử phạt đối với hành vi vi phạm quy định về lập và trình bày báo cáo tài chính như sau:
1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
a) Lập báo cáo tài chính không đầy đủ nội dung hoặc không đúng biểu mẫu theo quy định;
b) Báo cáo tài chính không có chữ ký.

2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
a) Lập không đầy đủ các báo cáo tài chính theo quy định;
b) Áp dụng mẫu báo cáo tài chính khác với quy định của chuẩn mực và chế độ kế toán.

3. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
a) Không lập báo cáo tài chính theo quy định;
b) Lập báo cáo tài chính không đúng với số liệu trên sổ kế toán và chứng từ kế toán;
c) Lập và trình bày báo cáo tài chính không tuân thủ đúng chế độ kế toán và chuẩn mực kế toán.

4. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
a) Giả mạo báo cáo tài chính, khai man số liệu nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;
b) Thỏa thuận hoặc ép buộc người khác giả mạo báo cáo tài chính, khai man số liệu trên báo cáo tài chính nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;
c) Cố ý, thỏa thuận hoặc ép buộc người khác cung cấp, xác nhận thông tin, số liệu kế toán sai sự thật nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.

2. Quy trình làm báo cáo tài chính cuối năm
 

2.1. Nguyên tắc lập báo cáo tài chính 
Trước khi bắt tay vào lập báo cáo tài chính, kế toán cần nắm vững và tuân thủ các nguyên tắc sau:
  • Tuân thủ Chuẩn mực và Chế độ kế toán
  • Phản ánh đúng bản chất kinh tế
  • Tài sản không được ghi nhận cao hơn giá trị có thể thu hồi; Nợ phải trả không được ghi nhận thấp hơn nghĩa vụ phải thanh toán.
  • Tài sản và nợ phải trả phải được trình bày thành: ngắn hạn, dài hạn và sắp xếp theo tính thanh khoản giảm dần đồng thời trình bày riêng biệt.
  • Các khoản mục doanh thu, thu nhập, chi phí phải được trình bày theo nguyên tắc phù hợp và đảm bảo nguyên tắc thận trọng
2.2. Quy trình làm báo cáo tài chính cuối năm 2025
Quy trình lập báo cáo tài chính cuối năm được chia thành 3 giai đoạn chính với 12 bước thực hiện cụ thể:
Bước 1: Sắp xếp và kiểm tra chứng từ kế toán
Kế toán cần tập hợp đầy đủ chứng từ như hóa đơn giá trị gia tăng đầu vào/đầu ra, sổ phụ ngân hàng, bảng lương, phiếu thu/phiếu chi,...Sắp xếp và phân loại chứng từ khoa học theo trình tự thời gian, theo từng nghiệp vụ kinh tế phát sinh (mua hàng, bán hàng, thanh toán...) để dễ tra cứu. Đảm bảo chứng từ có đầy đủ thông tin theo quy định, không bị tẩy xóa, sửa chữa. 

Bước 2: Hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
Tiến hành ghi sổ (hạch toán) tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào phần mềm kế toán hoặc sổ kế toán. Đảm bảo hạch toán đúng tài khoản, đúng bản chất nghiệp vụ và tuân thủ các Chuẩn mực kế toán Việt Nam.

Bước 3: Phân loại các nghiệp vụ phát sinh theo tháng, quý
Kế toán cần phân loại rõ các nghiệp vụ phát sinh như: Phân loại các chi phí trả trước, chi phí khấu hao,…

Bước 4: Rà soát và đối chiếu sổ sách kế toán
  • Đối chiếu sổ chi tiết và sổ tổng hợp: Kiểm tra số liệu trên các sổ chi tiết phải khớp với số liệu trên sổ cái các tài khoản tương ứng.
  • Đối chiếu công nợ: Gửi biên bản đối chiếu công nợ cho khách hàng và nhà cung cấp để xác nhận số dư công nợ phải thu, phải trả. 
  • Đối chiếu sổ quỹ tiền mặt và tiền gửi ngân hàng: Kiểm kê quỹ tiền mặt thực tế và đối chiếu với sổ sách. Lấy sao kê ngân hàng để đối chiếu với sổ tiền gửi. 
  • Đối chiếu kho: Kiểm kê hàng tồn kho thực tế và đối chiếu với số liệu trên sổ sách. Xử lý các chênh lệch (nếu có).
Bước 5: Tính và phân bổ khấu hao tài sản cố định
Lập bảng tính và trích khấu hao tài sản cố định trong năm theo phương pháp đã đăng ký (đường thẳng, số dư giảm dần...). Hạch toán chi phí khấu hao vào các tài khoản chi phí liên quan (627, 641, 642).

Bước 6: Phân bổ chi phí trả trước, công cụ dụng cụ
Lập bảng theo dõi và phân bổ các chi phí trả trước (tiền thuê nhà, bảo hiểm...), công cụ dụng cụ đã xuất dùng trong kỳ. Hạch toán chi phí phân bổ vào các tài khoản chi phí tương ứng.

Bước 7: Thực hiện các bút toán điều chỉnh và ước tính
  • Trích lập các khoản dự phòng: Dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng giảm giá hàng tồn kho (nếu có).
  • Đánh giá lại chênh lệch tỷ giá hối đoái: Đối với các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ vào cuối kỳ.
  • Hạch toán chi phí lương và các khoản trích theo lương: Căn cứ vào bảng lương tháng cuối cùng của năm.
  • Tạm tính và hạch toán thuế TNDN: Dựa trên kết quả kinh doanh tạm tính trong năm.
Bước 8: Thực hiện các bút toán kết chuyển
Kế toán cần thực hiện kết chuyển doanh thu, thu nhập khác về tài khoản 911 (Xác định kết quả kinh doanh). Kết chuyển chi phí (giá vốn, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí khác) về tài khoản 911. Xác định lợi nhuận trước thuế và sau thuế và kết chuyển lợi nhuận sau thuế chưa phân phối về tài khoản 421.

Bước 9: Lập bảng cân đối kế toán
  • Lập Bảng cân đối số phát sinh các tài khoản để kiểm tra sự cân đối giữa tổng số phát sinh Nợ và tổng số phát sinh Có, tổng số dư Nợ và tổng số dư Có.
  • Dựa vào số dư cuối kỳ của các tài khoản từ loại 1 đến loại 4 trên Bảng cân đối số phát sinh để lập Bảng cân đối kế toán.
Bước 10: Lập báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Căn cứ vào số liệu của các tài khoản từ loại 5 đến loại 9 trên Bảng cân đối số phát sinh để lập Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.

Bước 11: Lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Kế toán có thể lập theo phương pháp trực tiếp hoặc gián tiếp. Căn cứ vào Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và sổ cái các tài khoản tiền (111, 112, 113).

Bước 12: Lập thuyết minh Báo cáo Tài chính
Đây là một phần không thể thiếu của báo cáo tài chính, dùng để giải trình và cung cấp thêm thông tin chi tiết cho các số liệu đã trình bày trong các báo cáo trên.

Bước 13: Hoàn thiện và nộp báo cáo
  • In sổ sách kế toán: In đầy đủ các loại sổ sách kế toán cần thiết và trình ký theo quy định.
  • Lập tờ khai quyết toán thuế TNDN và TNCN.
  • Kết xuất bộ báo cáo tài chính: Sử dụng phần mềm Hỗ trợ kê khai (HTKK) để nhập số liệu và kết xuất bộ báo cáo tài chính cùng các tờ khai quyết toán thuế ra định dạng XML.
  • Nộp báo cáo qua mạng: Đăng nhập vào trang Thuế điện tử của Tổng cục Thuế (thuedientu.gdt.gov.vn) để nộp các file XML.
 

3. Áp dụng hệ thống báo cáo tài chính mới theo thông tư 99/2025/TT-BTC từ 2026
3.1. Thay đổi cấu trúc hệ thống báo cáo tài chính
 
Hệ thống báo cáo tài chính được đơn giản hóa, không còn phân biệt rõ ràng giữa báo cáo tài chính năm và báo cáo tài chính giữa niên độ. Các báo cáo chính bao gồm:
  • Báo cáo tình hình tài chính (thay thế cho Bảng cân đối kế toán).
  • Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
  • Báo cáo lưu chuyển tiền tệ.
  • Bản thuyết minh báo cáo tài chính.
3.2. Yêu cầu đối với thông tin trình bày trên báo cáo tài chính
Theo Điều 19 Thông tư 99/2025/TT-BTC quy định yêu cầu đối với thông tin trình bày trên Báo cáo tài chính như sau:
(1) Thông tin trình bày trên Báo cáo tài chính phải phản ánh trung thực, khách quan, đầy đủ và không có sai sót các thông tin tài chính của doanh nghiệp. 
(2) Thông tin tài chính phải thích hợp để giúp người sử dụng Báo cáo tài chính dự đoán, phân tích và đưa ra các quyết định kinh tế.
(3) Thông tin tài chính phải được trình bày đầy đủ trên mọi khía cạnh trọng yếu. Mức độ trọng yếu phụ thuộc vào quy mô hoặc tính chất hoặc cả quy mô và tính chất của các bỏ sót hoặc sai sót được đánh giá trong hoàn cảnh cụ thể.
(4) Thông tin phải đảm bảo có thể kiểm chứng, kịp thời và dễ hiểu.
(5) Thông tin tài chính phải được trình bày nhất quán, có thể so sánh giữa các kỳ kế toán và giữa các doanh nghiệp với nhau.

3.3. Nguyên tắc lập Báo cáo khi thay đổi đơn vị tiền tệ kế toán từ 01/01/2026
Căn cứ theo khoản 2 điều 5 khi thay đổi đơn vị tiền tệ như sau:
  • Chuyển đổi số dư sổ kế toán và Báo cáo tình hình tài chính sang đơn vị mới theo tỷ giá trung bình (trung bình giữa tỷ giá mua/bán chuyển khoản) của ngân hàng giao dịch chính tại ngày thay đổi.
  • Thông tin so sánh (cột kỳ trước) trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và Báo cáo lưu chuyển tiền tệ sử dụng tỷ giá trung bình của kỳ trước liền kề.
  • Phải trình bày lý do thay đổi và ảnh hưởng đến báo cáo trên Bản thuyết minh báo cáo tài chính.
-------------------------------------------------------
Công ty CP Phần mềm CADS
Hotline: 0903402799
CSKH: 19001294
Facebook: https://www.facebook.com/PhanMemCADS/

Tin liên quan